PhysicLabs

Nhà vật lý học

Mặc định sắp theo năm sinh, nhóm theo thời đại.

Cổ đại

Cận đại

Thế kỷ 18

Thế kỷ 19

  1. Max Planck1858–1947Đức
    Nhà vật lý người Đức, người khởi xướng thuyết lượng tử bằng cách giải thích bức xạ vật đen.Cơ học lượng tửVật lý vật chất ngưng tụNobel Vật lý 1918

Thế kỷ 20

  1. Albert Einstein1879–1955Đức, Thụy Sĩ, Hoa Kỳ
    Nhà vật lý người Đức gốc Do Thái, người xây dựng thuyết tương đối hẹp và rộng, và có đóng góp nền tảng cho cơ học lượng tử.Thuyết tương đốiCơ học lượng tửnevanlinna-imu-abacusNobel Vật lý 1921
  2. Owen Willans Richardson1879–1959Vương quốc Anh
    Nhà vật lý người Anh khám phá định luật về phát xạ nhiệt electron mang tên ông; ông nhận Nobel Vật lý năm 1928.Điện học – Từ họcVật lý vật chất ngưng tụNobel Vật lý 1928
  3. James Chadwick1891–1974Vương quốc Anh
    Nhà vật lý người Anh phát hiện neutron năm 1932; ông nhận Nobel Vật lý năm 1935.Vật lý hạt cơ bảnNobel Vật lý 1935
  4. George Elwood Smithhoạt động khoảng năm 1930Hoa Kỳ
    Nhà vật lý người Mỹ, đồng phát minh cảm biến CCD — nền tảng của nhiếp ảnh kỹ thuật số.Quang họcĐiện học – Từ họcNobel Vật lý 2009
  5. David Morris Leehoạt động khoảng năm 1931Hoa Kỳ
    Nhà vật lý người Mỹ, đồng đoạt Nobel Vật lý 1996 nhờ phát hiện tính siêu lỏng của helium-3.Vật lý vật chất ngưng tụNobel Vật lý 1996

Đương đại

  1. Manabe Syukurohoạt động khoảng năm 1931Nhật Bản, Hoa Kỳ
    Nhà khí tượng–vật lý Nhật–Mỹ, 'cha đẻ' của mô hình khí hậu số — người đầu tiên định lượng nhạy cảm khí hậu với CO2.Nhiệt họcVật lý thống kê cổ điểnNobel Vật lý 2021
  2. Rainer Weisshoạt động khoảng năm 1932Hoa Kỳ, Đức
    Nhà vật lý Mỹ gốc Đức, kiến trúc sư chính của LIGO — phòng quan sát sóng hấp dẫn đầu tiên phát hiện va chạm lỗ đen.Vũ trụ học & Thiên văn vật lýThuyết tương đốiNobel Vật lý 2017
  3. Charles Kuen Kao1933–2018Vương quốc Anh, Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc, Hoa Kỳ
    Nhà vật lý người Anh gốc Hoa, 'cha đẻ của cáp quang', chứng minh sợi thủy tinh siêu tinh khiết có thể dẫn ánh sáng đi xa hàng chục kilômét để truyền thông tin.Quang họcĐiện học – Từ họcNobel Vật lý 2009
  4. John Joseph Hopfieldhoạt động khoảng năm 1933Hoa Kỳ
    Nhà vật lý–sinh học lý thuyết người Mỹ, đề xuất 'mạng Hopfield' — mô hình bộ nhớ liên tưởng mở ra học máy hiện đại.Vật lý thống kê cổ điểnVật lý nghiên cứu chuyên sâuNobel Vật lý 2024
  5. Barry Clark Barishhoạt động khoảng năm 1936Hoa Kỳ
    Nhà vật lý người Mỹ, giám đốc dự án đưa LIGO từ nguyên mẫu thành đài quan sát hoạt động.Vũ trụ học & Thiên văn vật lýThuyết tương đốiNobel Vật lý 2017
  6. Daniel Chee Tsuihoạt động khoảng năm 1939Trung Quốc, Hoa Kỳ
    Nhà vật lý người Mỹ gốc Hoa, đồng phát hiện hiệu ứng Hall lượng tử phân số cùng Horst Störmer.Vật lý vật chất ngưng tụNobel Vật lý 1998
  7. Kip Stephen Thornehoạt động khoảng năm 1940Hoa Kỳ
    Nhà vật lý lý thuyết người Mỹ, 'bộ não' thuyết tương đối của LIGO — đồng sáng lập dự án dò sóng hấp dẫn.Thuyết tương đốiVũ trụ học & Thiên văn vật lýNobel Vật lý 2017
  8. John Clarkehoạt động khoảng năm 1942Vương quốc Anh, Hoa Kỳ
    Nhà vật lý Anh–Mỹ, tiên phong SQUID và chứng minh hệ vĩ mô Josephson hành xử lượng tử.Cơ học lượng tửNobel Vật lý 2025
  9. John Michael Kosterlitzhoạt động khoảng năm 1943Vương quốc Anh, Hoa Kỳ
    Nhà vật lý Anh–Mỹ, đồng phát minh chuyển pha tô-pô Kosterlitz–Thouless trong hệ hai chiều.Vật lý vật chất ngưng tụNobel Vật lý 2016
  10. Geoffrey Everest Hintonhoạt động khoảng năm 1947Vương quốc Anh, Canada
    Nhà khoa học thần kinh–máy tính Anh–Canada, 'cha đẻ deep learning': lan truyền ngược, Boltzmann machine, AlexNet.Vật lý thống kê cổ điểnVật lý nghiên cứu chuyên sâuNobel Vật lý 2024
  11. Giorgio Parisihoạt động khoảng năm 1948Italy
    Nhà vật lý lý thuyết Ý, bậc thầy hệ rối — từ spin glass tới mô hình khí hậu và đàn chim.Vật lý thống kê cổ điểnVật lý nghiên cứu chuyên sâuNobel Vật lý 2021
  12. Horst Ludwig Störmerhoạt động khoảng năm 1949Đức, Hoa Kỳ
    Nhà vật lý người Đức, đồng phát hiện hiệu ứng Hall lượng tử phân số tại Bell Labs cùng Daniel Tsui.Vật lý vật chất ngưng tụNobel Vật lý 1998
  13. Frank Anthony Wilczekhoạt động khoảng năm 1951Hoa Kỳ
    Nhà vật lý lý thuyết người Mỹ, đồng phát hiện tự do tiệm cận lúc 21 tuổi; sau đó mở ra axion, anyon và 'tinh thể thời gian'.Vật lý hạt cơ bảnVật lý nghiên cứu chuyên sâuNobel Vật lý 2004
  14. Nakamura Shujihoạt động khoảng năm 1954Nhật Bản, Hoa Kỳ
    Kỹ sư–nhà vật lý Nhật–Mỹ, người đưa LED và laser diode xanh từ phòng thí nghiệm ra thị trường.Vật lý vật chất ngưng tụNobel Vật lý 2014
  15. Wolfgang Ketterlehoạt động khoảng năm 1957Đức, Hoa Kỳ
    Nhà vật lý người Đức, tạo ngưng tụ Bose–Einstein trong natri với số hạt kỷ lục và chứng minh giao thoa giữa hai ngưng tụ.Cơ học lượng tửVật lý vật chất ngưng tụNobel Vật lý 2001
  16. Andre Konstantinovich Geimhoạt động khoảng năm 1958Hà Lan, Vương quốc Anh
    Nhà vật lý sinh tại Nga quốc tịch Hà Lan, đồng khám phá graphene — tinh thể hai chiều dày một nguyên tử.Vật lý vật chất ngưng tụNobel Vật lý 2010
  17. Saul Perlmutterhoạt động khoảng năm 1959Hoa Kỳ
    Nhà vật lý thiên văn người Mỹ, trưởng nhóm Supernova Cosmology Project, đồng khám phá vũ trụ giãn nở gia tốc.Vũ trụ học & Thiên văn vật lýNobel Vật lý 2011
  18. Amano Hiroshihoạt động khoảng năm 1960Nhật Bản
    Nhà vật lý Nhật Bản, đồng sáng lập công nghệ GaN cho đèn LED xanh hiệu suất cao.Vật lý vật chất ngưng tụNobel Vật lý 2014
  19. Eric Allin Cornellhoạt động khoảng năm 1961Hoa Kỳ
    Nhà vật lý người Mỹ, đồng tạo ra ngưng tụ Bose–Einstein đầu tiên trong khí nguyên tử kiềm năm 1995.Cơ học lượng tửVật lý vật chất ngưng tụNobel Vật lý 2001
  20. Didier Patrick Quelozhoạt động khoảng năm 1966Thụy Sĩ, Vương quốc Anh
    Nhà thiên văn Thụy Sĩ, tác giả chính phân tích dữ liệu dẫn tới phát hiện hành tinh ngoài đầu tiên 51 Pegasi b.Vũ trụ học & Thiên văn vật lýNobel Vật lý 2019
  21. Adam Guy Riesshoạt động khoảng năm 1969Hoa Kỳ
    Nhà vật lý thiên văn người Mỹ, người phân tích dẫn tới kết luận vũ trụ giãn nở gia tốc trong nhóm High-z.Vũ trụ học & Thiên văn vật lýNobel Vật lý 2011