Physic Labs

Cơ học lượng tử

Dao động tử điều hòa lượng tử

Dao động tử lượng tử có mức năng lượng cách đều En=ℏω(n+1/2)E_n=\hbar\omega(n+1/2) và năng lượng điểm không.

Con lò xo lượng tử là mô hình có thể giải chính xác, dùng để mô tả dao động gần cân bằng trong phân tử, mạng tinh thể và nhiều hệ trường. Khác với con lắc cổ điển đứng yên ở đáy thế, trạng thái cơ bản vẫn có dao động lượng tử.

V(x)=12mω2x2,En=ℏω(n+12),n=0,1,2,...V(x)=\frac12m\omega^2x^2,\qquad E_n=\hbar\omega\left(n+\frac12\right),\quad n=0,1,2,...

Định nghĩa: Năng lượng điểm không

Mức thấp nhất là E0=ℏω/2E_0=\hbar\omega/2, không phải 0. Hàm sóng cơ bản là Gaussian có độ rộng Δx=ℏ/(2mω)\Delta x=\sqrt{\hbar/(2m\omega)} và Δp=mℏω/2\Delta p=\sqrt{m\hbar\omega/2}; tích của chúng đạt ℏ/2\hbar/2.

Chuyển mức nn để xem mật độ ∣ψn∣2|\psi_n|^2 và năng lượng cách đều; điểm không dao động làm đáy thế vẫn có mật độ hữu hạn.

Các trạng thái kích thích

Hàm riêng được tạo từ đa thức Hermite nhân Gaussian. Trạng thái thứ nn có nn nút và xác suất phân bố ở cả hai phía của các nút. Phổ cách đều làm cho dao động tử trở thành cơ sở hữu ích để khai triển các thế gần parabol.

Ví dụ: Khoảng cách mức

Dao động tử có tần số ν=5.0×1013\nu=5.0\times10^{13} Hz. Tính khoảng cách năng lượng liền kề En+1−EnE_{n+1}-E_n.

Lời giải

ΔE=ℏω=hν=6.626×10−34×5.0×1013=3.31×10−20\Delta E=\hbar\omega=h\nu=6.626\times10^{-34}\times5.0\times10^{13}=3.31\times10^{-20} J =0.207=0.207 eV.

Dùng toán tử nâng và hạ, aa và a†a^\dagger, giúp xây dựng phổ mà không giải trực tiếp phương trình vi phân. Chúng thỏa [a,a†]=1[a,a^\dagger]=1 và H=ℏω(a†a+1/2)H=\hbar\omega(a^\dagger a+1/2). Trạng thái cơ bản bị triệt tiêu bởi aa, nên năng lượng vẫn là ℏω/2\hbar\omega/2; các trạng thái kích thích thu được bằng cách áp dụng a†a^\dagger lặp lại. Mật độ xác suất trạng thái cơ bản là Gaussian, còn trạng thái bậc cao có các nút. Mô hình này xấp xỉ tốt dao động nhỏ quanh cực tiểu thế năng và là nền tảng cho phonon trong tinh thể.

Trắc nghiệm nhanh

Năng lượng trạng thái cơ bản của dao động tử lượng tử là gì?

Khoảng cách hai mức kề nhau phụ thuộc thế nào vào nn?

Tài liệu tham khảo

  1. David J. Griffiths, Darrell F. Schroeter (2018). Introduction to Quantum Mechanics