Physic Labs

Vật lý hóa

Sức căng bề mặt

Sức căng bề mặt liên hệ năng lượng tự do với diện tích giao diện và gây chênh áp Laplace cùng mao dẫn.

Phân tử ở bề mặt chịu môi trường lân cận bất đối xứng nên giao diện có năng lượng dư. Tăng diện tích thường cần công, được mô tả bằng sức căng γ.

Giao diện và mao dẫn

Sức căng bề mặt liên hệ năng lượng tự do với diện tích giao diện và gây chênh áp Laplace cùng mao dẫn.

Định nghĩa: Định nghĩa cốt lõi

Ở nhiệt độ và thành phần cố định, γ là đạo hàm năng lượng Gibbs theo diện tích giao diện; đơn vị N/m cũng tương đương J/m².

γ=(∂G∂A)T,p,n,Δp=2γr\gamma=\left(\frac{\partial G}{\partial A}\right)_{T,p,n},\quad \Delta p=\frac{2\gamma}{r}

Ví dụ: Ví dụ áp dụng

Áp dụng mô hình cho một trường hợp đơn giản: Mao quản bán kính r thấm ướt hoàn toàn có độ dâng h=2γ/(ρgr). Ống hẹp hơn làm cột chất lỏng cao hơn, nếu góc tiếp xúc và chất lỏng như nhau.

Lời giải

Mao quản bán kính r thấm ướt hoàn toàn có độ dâng h=2γ/(ρgr). Ống hẹp hơn làm cột chất lỏng cao hơn, nếu góc tiếp xúc và chất lỏng như nhau.

Ở nhiệt độ và thành phần cố định, γ là đạo hàm năng lượng Gibbs theo diện tích giao diện; đơn vị N/m cũng tương đương J/m².

Giao diện và mao dẫn
Đại lượngMô hình / quy tắc
Quan hệ chínhSức căng bề mặt liên hệ năng lượng tự do với diện tích giao diện và gây chênh áp Laplace cùng mao dẫn.
Ý nghĩa / ứng dụngMao quản bán kính r thấm ướt hoàn toàn có độ dâng h=2γ/(ρgr). Ống hẹp hơn làm cột chất lỏng cao hơn, nếu góc tiếp xúc và chất lỏng như nhau.

Ở điều kiện cố định, sức căng bề mặt được định nghĩa bằng đạo hàm nào?

Phát biểu nào phù hợp nhất với mô hình được trình bày?

Tài liệu tham khảo

  1. Peter Atkins and Julio de Paula (2014). Physical Chemistry