Vật lý hóa
Quang phổ dao động và chuyển động
Phổ dao động–quay khảo sát các mức dao động và quay lượng tử, quy tắc chọn và cấu trúc vạch phân tử.
Trong xấp xỉ dao động tử điều hòa, chuyển mức cơ bản có Δv=±1; quay phân tử đồng thời tạo nhánh vạch với biến thiên J theo quy tắc chọn.
Mức dao động và quay
Phổ dao động–quay khảo sát các mức dao động và quay lượng tử, quy tắc chọn và cấu trúc vạch phân tử.
Định nghĩa: Định nghĩa cốt lõi
Quy tắc chọn xác định các chuyển mức có xác suất khác không; với phân tử hai nguyên tử dị hạt nhân, chuyển động quay điện lưỡng cực thường cho ΔJ=±1.
Ví dụ: Ví dụ áp dụng
Áp dụng mô hình cho một trường hợp đơn giản: Ở rotor cứng, các vạch quay kề nhau cách nhau xấp xỉ 2B trong số sóng. Khi ghép dao động–quay, nhánh P và R nằm hai phía vạch tâm; phân tử đồng hạt nhân có thể bị cấm IR lưỡng cực.
Lời giải
Ở rotor cứng, các vạch quay kề nhau cách nhau xấp xỉ 2B trong số sóng. Khi ghép dao động–quay, nhánh P và R nằm hai phía vạch tâm; phân tử đồng hạt nhân có thể bị cấm IR lưỡng cực.
Quy tắc chọn xác định các chuyển mức có xác suất khác không; với phân tử hai nguyên tử dị hạt nhân, chuyển động quay điện lưỡng cực thường cho ΔJ=±1.
| Đại lượng | Mô hình / quy tắc |
|---|---|
| Quan hệ chính | Phổ dao động–quay khảo sát các mức dao động và quay lượng tử, quy tắc chọn và cấu trúc vạch phân tử. |
| Ý nghĩa / ứng dụng | Ở rotor cứng, các vạch quay kề nhau cách nhau xấp xỉ 2B trong số sóng. Khi ghép dao động–quay, nhánh P và R nằm hai phía vạch tâm; phân tử đồng hạt nhân có thể bị cấm IR lưỡng cực. |
Quy tắc chọn cơ bản cho chuyển dao động điều hòa là gì?
Phát biểu nào phù hợp nhất với mô hình được trình bày?
Tài liệu tham khảo
- Gerhard Herzberg (1945). Molecular Spectra and Molecular Structure