Physic Labs

Olympic Vật lý Quốc tế · Năm 2010

Đề thi

  1. Bài 1Hai vật m1=2.0 kgm_1=2.0\,\mathrm{kg} và m2=3.0 kgm_2=3.0\,\mathrm{kg} treo ở hai đầu dây nhẹ, không dãn, qua ròng rọc không khối lượng và không ma sát; ban đầu hệ đứng yên. Lấy g=10 m s−2g=10\,\mathrm{m\,s^{-2}}. Dây luôn căng và không trượt trên rãnh ròng rọc; ròng rọc quay tự do nên lực căng ở hai nhánh bằng nhau. Hai vật chỉ chuyển động theo phương thẳng đứng, do đó khi vật nặng đi xuống thì vật nhẹ đi lên cùng độ dịch chuyển và tốc độ. Xét khoảng thời gian ngay sau khi thả. (a) Tìm gia tốc của mỗi vật và lực căng dây. (b) Tính vận tốc của mỗi vật sau 3.0 s3.0\,\mathrm s. (c) Mỗi vật đã dịch chuyển bao xa trong thời gian đó?Các cách giải: 1
  2. Bài 2Kulk một viên bi theo phương ngang từ mép vách cao h=20 mh=20\,\mathrm m với vận tốc ban đầu u=15 m s−1u=15\,\mathrm{m\,s^{-1}}. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g=10 m s−2g=10\,\mathrm{m\,s^{-2}}. Chọn gốc tọa độ tại điểm phóng, trục ngang hướng về phía trước và trục đứng hướng lên. Mặt đất nằm thấp hơn điểm phóng một đoạn hh; viên bi được xem như chất điểm và không va chạm vật nào khác trước khi chạm đất. Thời gian được tính từ lúc rời mép vách. (a) Tính thời gian chạm đất và tầm xa theo phương ngang. (b) Tìm các thành phần vận tốc ngay trước va chạm. (c) Tính tốc độ và góc của vận tốc cuối so với phương ngang.Các cách giải: 1
  3. Bài 3Một khối trượt khối lượng m=2.0 kgm=2.0\,\mathrm{kg} từ nghỉ trên mặt phẳng nghiêng góc 30∘30^\circ, đi được s=4.0 ms=4.0\,\mathrm m. Hệ số ma sát trượt là μ=0.20\mu=0.20, lấy g=10 m s−2g=10\,\mathrm{m\,s^{-2}}. Mặt phẳng nghiêng cố định và vật luôn tiếp xúc với nó trong lúc trượt. Hệ số μ\mu không đổi trên toàn bộ quãng đường, còn lực ma sát trượt ngược chiều chuyển động. Vật chuyển động thẳng dọc mặt phẳng với gia tốc không đổi từ vị trí ban đầu đến cuối quãng đường đã cho. (a) Tính phản lực pháp tuyến và gia tốc dọc mặt phẳng. (b) Tìm tốc độ ở cuối quãng đường. (c) Tính thời gian trượt, giả sử gia tốc không đổi.Các cách giải: 1