Olympic Vật lý Quốc tế · Năm 1979
Đề thi
- Bài 1Một vật nhỏ khối lượng được thả từ nghỉ tại đỉnh một mặt phẳng nghiêng thẳng, nhẵn, có góc nghiêng so với phương ngang. Vật đi xuống một đoạn đường dọc mặt phẳng ; lấy gia tốc trọng trường và bỏ qua sức cản không khí. Chọn chiều dọc dốc hướng xuống là chiều dương. (a) Tìm gia tốc và phản lực của mặt phẳng lên vật. (b) Tìm thời gian đi hết đoạn dốc và tốc độ ở cuối đoạn. (c) Tính công của trọng lực và công suất trung bình của trọng lực trong khoảng chuyển động đó. Độ dài được đo theo mặt dốc, không phải độ cao; vật được xem như chất điểm và không quay. Phản lực vuông góc với độ dời nên công của phản lực bằng không; công suất trung bình được định nghĩa là tổng công chia cho thời gian trượt.Các cách giải: 1
- Bài 2Một nguồn một chiều lý tưởng có suất điện động được nối tại với điện trở và tụ điện mắc nối tiếp. Tụ ban đầu chưa tích điện; dây và khóa lý tưởng. Gọi là điện tích trên bản nối về phía cực dương nguồn, là dòng nạp, và . (a) Tìm hằng số thời gian và các hàm . (b) Tính thời điểm điện áp tụ đạt giá trị cuối cùng và dòng điện tại thời điểm ấy. (c) Tính năng lượng trong tụ tại thời điểm đó, rồi nêu giới hạn của điện tích và dòng điện khi .Các cách giải: 1
- Bài 3光学ベンチ上に焦点距離 の薄い収束レンズを置き、その主軸上で高さ の物体をレンズから に置く。空気中で近軸近似を用い、実物体について物距離 、実像について像距離 とする。横倍率を と定義する。(a) 像距離と横倍率を求め、像が実像か虚像か、正立か倒立かを述べよ。(b) 像の高さを求めよ。(c) 物体をレンズに近づけて としたときの像距離・倍率・像の性質を再び求め、両位置を比較せよ。 Quy ước nếu ảnh cùng phía với chiều cao vật và nếu ảnh đảo chiều. Chỉ xét một lần khúc xạ qua thấu kính mỏng lý tưởng, không xét quang sai; các khoảng cách đều tính bằng centimet.Các cách giải: 1