Mô phỏng vật lý thống kê
Kéo trên hình để xoay góc nhìn; dùng phím mũi tên khi canvas được chọn. Các đại lượng được chuẩn hóa để làm rõ quan hệ vật lý.
1. Phân bố Bose–Einstein
Boson cùng có thể chiếm một trạng thái; tăng T làm giảm chiếm ở năng lượng cố định.
2. Khí boson trong hộp 3D
Các điểm sáng tượng trưng cho hạt; số hạt ở trạng thái cơ bản tăng khi tiến gần ngưỡng ngưng tụ.
Giả thiết và cách đọc mô hình
Mô hình là minh họa định tính, các trục đã chuẩn hóa và không thay thế phép đo vật liệu cụ thể.
- Trục ngang của đồ thị biểu diễn năng lượng hoặc tần số không thứ nguyên.
- Thanh nhiệt độ thay đổi độ rộng phân bố, không làm biến đổi hằng số cơ bản.
- Thanh mật độ điều chỉnh số hạt hoặc thang năng lượng đặc trưng theo mô hình.
- Góc nhìn có thể xoay độc lập; hình chiếu phối cảnh không làm thay đổi dữ liệu.
- Màu nóng và lạnh giúp phân biệt điểm mô hình, không biểu thị nhiệt độ tuyệt đối.
- Các chấm là trạng thái hoặc mode lượng tử, không phải quỹ đạo cổ điển của hạt.
- Trong cân bằng, thống kê quyết định số chiếm trung bình của mỗi trạng thái.
- Mô phỏng bỏ qua biên hữu hạn khi dùng công thức khí đồng nhất trong thể tích lớn.
- Phân bố liên tục được xấp xỉ bằng các mẫu số hữu hạn để vẽ trên canvas.
- Thay đổi góc nhìn chỉ tác động phép chiếu, không tác động phương trình vật lý.
- Các đại lượng đọc số dùng đơn vị chuẩn hóa trừ khi trang ghi rõ đơn vị.
- Để đối chiếu thí nghiệm cần biết khối lượng, thể tích, tương tác và điều kiện biên.
- Nhiệt độ thấp không đồng nghĩa tự động với chuyển pha nếu điều kiện ngưỡng chưa đạt.
- Ở nhiệt độ hữu hạn, phân bố lượng tử làm mờ ranh giới chiếm trạng thái.
- Nhấn nút tạm dừng chỉ dừng chuyển động trực quan; giá trị điều khiển vẫn có thể đổi.
Đọc đồ thị cùng công thức của bài: đường cong cho thấy xu hướng, còn công thức xác định giới hạn và giả thiết áp dụng.
Các quan hệ được dùng
- 1. Quan hệ
- Bose–Einstein: n̄=1/(e^x−1)
- 2. Quan hệ
- x=(ε−μ)/(kBT)
- 3. Quan hệ
- Boson không bị chặn số chiếm
- 4. Quan hệ
- μ không vượt năng lượng đáy
- 5. Quan hệ
- Tăng nhiệt độ tăng chiếm mức cố định
- 6. Quan hệ
- Khi ε→μ⁺, số chiếm có thể lớn
- 7. Quan hệ
- Giới hạn loãng tiến gần Maxwell–Boltzmann
Những biểu thức trên cho biết xu hướng và miền áp dụng của mô hình. Chúng không bao gồm mọi hiệu ứng tương tác, tán xạ, cấu trúc tinh thể hay hiệu ứng kích thước hữu hạn.
Ký hiệu trong bài
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| n̄ | Số chiếm trung bình |
| ε | Năng lượng trạng thái |
| μ | Thế hóa học |
| kB | Hằng số Boltzmann |
| T | Nhiệt độ tuyệt đối |
| λT | Bước sóng nhiệt |
| n | Mật độ hạt |
| Tc | Nhiệt độ tới hạn |
| N0 | Số hạt ở trạng thái cơ bản |
| ζ(3/2) | Hàm zeta tại 3/2 |
| BEC | Ngưng tụ Bose–Einstein |
| MB | Giới hạn Maxwell–Boltzmann |